Hôm
nay:
Blog:
I LOVE YOU
CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI!
© I Love You 2009-2019
I LOVE YOU
CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI!
© I Love You 2009-2019
Tìm kiếm hiển thị ngay trên Blog

I LOVE YOU
Chào mừng quý vị đến với I LOVE YOU - Website của Nguyễn Xuân Đồng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án Địa 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Xuân Đồng (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:19' 09-05-2009
Dung lượng: 175.1 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Xuân Đồng (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:19' 09-05-2009
Dung lượng: 175.1 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 01, Tiết CT: 01
Ngày soạn: 23/8/2008
Ngày dạy: 26/8/2008
ĐỊA LÍ VIỆT NAM
BÀI 1 :
ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I. Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu được:
- Nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng. Dân tộc kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc nước ta
2. Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư
3. Thái độ:
Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Giáo án
- Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam
- Tranh ảnh về đồng bằng , ruộng bậc thang.
- Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam
2. Học sinh:
Đọc kỹ bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy và học :
Ổn định :( 1’)
Kiểm tra bài cũ: (3’)
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về SGK, tập vở ...
Bài mới : (1’)
Việt Nam là một quốc gia đông dân tộc, các dân tộc Việt Nam sống bình đangú với nhau trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Mỗi dân tộc đều có những nét riêng về văn hoá từ đó làm cho văn hoá VN càng thêm phong phú và đa dạng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
T.G
NỘI DUNG BÀI
HOẠT ĐỘNG 1.
GV: Hướùng dẫn HS quan sát tranh ảnh
Bảng 1.1: Dân số phân theo thành phần dân tộc (sắp xếp theo số dân) ở Việt Nam năm 1999 (đơn vị: nghìn người)
? Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Nêu vài nét khái quát về dân tộc kinh và các dân tộc ít người ?
? Ở địa phương mình có những dân tộc nào ?
HS : Kinh, Hoa, Khmer
? Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ?
HS : Ngôn ngữ, phong tục, tạp quán, trang phục...
GV : hướng dẫn HS quan sát H1.1 biểu đồ cơ cấu dân tộc nhận xét:
? Dân tộc nào có số dân đông nhất? chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Phân bố chủ yếu ở đâu? Làm nghề gì?
HS : TL
? Các dân tộc ít người phân bố ở đâu? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
HS : TL
? Kể tên một số sản phẩm tiêu biểu của dân tộc ít người mà em biết?
HS : Kmer, Hoa, là dân tộc có dân số khá đông có truyền thống thâm canh lúa nước, trông màu,có nghề thủ công tinh xảo.
GV :
? Quan sát hình 1.2 em có suy nghĩ gì về lớp học ở vùng cao không?
GV phân tích và chứng minh về sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc trong quá trình phát triển đất nước,
HOẠT ĐỘNG 2
GV : Cho HS làm việc theo nhóm (3’)
? Quan sát lược đồ phân bố các dân tộc Việt Nam H1.3 cho biết dân tộc Việt (kinh) phân bố chủ yếu ở đâu?
CH: Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổi, nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi ?
(chính sách phân bố lại dân cư và lao động, phát triển kinh tế văn hoá của Đảng)
CH: Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền địa hình nào? (thượng nguồn các dòng sông có tiềm năng lớn về tài nguyên thiên nhiên có vị trí quan trọng về quốc phòng.)
HS: thảo luận, báo cáo. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, kết luận ghi bảng
GV : diễn gỉang và xác định trên bản đồ:
- Trung du và miền núi phía Bắc : Trên 30 dân tộc ít người.
- Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên có trên 20 dân tộc ít người: Ê-đê Gia rai, Mnông.
- Duyên hải cực nam Trung Bộ và Nam Bộ có dân tộc Chăm, Khơ me, Hoa,
CH: Theo em sự phân bố các dân tộc hiện nay như thế nào?
HS: đã có nhiều thay đổi
*Liên hệ: Cho biết em thuộc dân tộc nào, dân tộc em đứng thứ mấy về số dân trong cộng đồng các dân
Ngày soạn: 23/8/2008
Ngày dạy: 26/8/2008
ĐỊA LÍ VIỆT NAM
BÀI 1 :
ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I. Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu được:
- Nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng. Dân tộc kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc nước ta
2. Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư
3. Thái độ:
Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Giáo án
- Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam
- Tranh ảnh về đồng bằng , ruộng bậc thang.
- Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam
2. Học sinh:
Đọc kỹ bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy và học :
Ổn định :( 1’)
Kiểm tra bài cũ: (3’)
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về SGK, tập vở ...
Bài mới : (1’)
Việt Nam là một quốc gia đông dân tộc, các dân tộc Việt Nam sống bình đangú với nhau trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Mỗi dân tộc đều có những nét riêng về văn hoá từ đó làm cho văn hoá VN càng thêm phong phú và đa dạng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
T.G
NỘI DUNG BÀI
HOẠT ĐỘNG 1.
GV: Hướùng dẫn HS quan sát tranh ảnh
Bảng 1.1: Dân số phân theo thành phần dân tộc (sắp xếp theo số dân) ở Việt Nam năm 1999 (đơn vị: nghìn người)
? Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Nêu vài nét khái quát về dân tộc kinh và các dân tộc ít người ?
? Ở địa phương mình có những dân tộc nào ?
HS : Kinh, Hoa, Khmer
? Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ?
HS : Ngôn ngữ, phong tục, tạp quán, trang phục...
GV : hướng dẫn HS quan sát H1.1 biểu đồ cơ cấu dân tộc nhận xét:
? Dân tộc nào có số dân đông nhất? chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Phân bố chủ yếu ở đâu? Làm nghề gì?
HS : TL
? Các dân tộc ít người phân bố ở đâu? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
HS : TL
? Kể tên một số sản phẩm tiêu biểu của dân tộc ít người mà em biết?
HS : Kmer, Hoa, là dân tộc có dân số khá đông có truyền thống thâm canh lúa nước, trông màu,có nghề thủ công tinh xảo.
GV :
? Quan sát hình 1.2 em có suy nghĩ gì về lớp học ở vùng cao không?
GV phân tích và chứng minh về sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc trong quá trình phát triển đất nước,
HOẠT ĐỘNG 2
GV : Cho HS làm việc theo nhóm (3’)
? Quan sát lược đồ phân bố các dân tộc Việt Nam H1.3 cho biết dân tộc Việt (kinh) phân bố chủ yếu ở đâu?
CH: Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổi, nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi ?
(chính sách phân bố lại dân cư và lao động, phát triển kinh tế văn hoá của Đảng)
CH: Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền địa hình nào? (thượng nguồn các dòng sông có tiềm năng lớn về tài nguyên thiên nhiên có vị trí quan trọng về quốc phòng.)
HS: thảo luận, báo cáo. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, kết luận ghi bảng
GV : diễn gỉang và xác định trên bản đồ:
- Trung du và miền núi phía Bắc : Trên 30 dân tộc ít người.
- Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên có trên 20 dân tộc ít người: Ê-đê Gia rai, Mnông.
- Duyên hải cực nam Trung Bộ và Nam Bộ có dân tộc Chăm, Khơ me, Hoa,
CH: Theo em sự phân bố các dân tộc hiện nay như thế nào?
HS: đã có nhiều thay đổi
*Liên hệ: Cho biết em thuộc dân tộc nào, dân tộc em đứng thứ mấy về số dân trong cộng đồng các dân
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
THỬ HIỂN THỊ CODE







Các ý kiến mới nhất